Thứ Năm, 22 tháng 1, 2015

Nhiễm giun sán

Những nguyên nhân dẫn đến nhiễm giun


Ai cũng có thể mắc bệnh giun sán, đặc biệt là trẻ em. Trẻ em hầu hết đều có giun, có nhiều loại giun song trẻ thường hay bị giun đũa và giun kim.
Giun có thể bị nhiễm qua đường ăn uống, do ăn thức ăn không sạch, chưa chín kỹ, uống nước chưa đun sôi, ăn các loại rau sống chưa được rửa sạch, qua bàn tay bẩn, qua nguồn nước không vệ sinh, qua sinh hoạt hàng ngày tiếp xúc trực tiếp với môi trường đất và qua cả nguồn không khí bị ô nhiễm, trẻ có thể bị nhiễm giun khi đưa đồ chơi bẩn vào miệng, cầm nắm thức ăn không rửa tay sau khi đi đại tiện.
Triệu Chứng

Người bị nhiễm giun sán có thể không có biểu hiện nào cả hoặc có những biểu hiện rất mơ hồ. Một vài trường hợp có những biểu hiện ở đường tiêu hóa như đau bụng; táo bón hoặc tiêu chảy; phân có thể có đàm nhớt hay máu; đầy bụng khó tiêu; buồn nôn, nôn; chán ăn; khi có quá nhiều giun trong lòng ruột có thể gây tắc ruột gây ra triệu chứng đau chướng bụng và bí trung đại tiện.

Những biểu hiện ở ngoài đường tiêu hóa cũng có thể có, bao gồm: dị ứng (ngứa, nổi mề đay); thiếu máu (xanh xao, mệt mỏi); tâm thần kinh (lo âu, bứt rứt, kém tập trung, giảm trí nhớ). Có những trường hợp có ấu trùng lạc nhầm chỗ: dễ bị chẩn đoán nhầm viêm phổi do thở khò khè như hen suyễn; u não, liệt động kinh, mắt sưng, giảm thị lực…

Ngoài ra, còn có một số trường hợp có ấu trùng di chuyển ở da. Vì ở môi trường nước ta thì ai cũng có thể nhiễm giun sán và triệu chứng cũng không điển hình nên tốt nhất là tẩy giun định kỳ mỗi 6 tháng đến 1 năm.
Biện pháp phòng chống

- Cắt đứt nguồn nhiễm, điều trị người nhiễm, tẩy giun định kỳ. Cần tập thói quen tẩy giun định kỳ cho cả gia đình tối thiểu 6 tháng một lần (ít nhất 2 lần trong năm).
- Chống phát tán mầm bệnh, tăng cường vệ sinh môi trường, giữ gìn nhà ở, vườn tược sạch sẽ. Quản lý chặt chẽ phân nước rác. Mỗi gia đình cần có hố xí hợp vệ sinh, không phóng uế bừa bãi. Không dùng phân tươi chưa ủ kỹ bón ruộng. Không để ruồi nhặng bậu vào thức ăn. Không để chó, lợn, gà... tha phân gây ô nhiễm môi trường.
- Không ăn uống chưa nấu chín, ôi thiu, cần rửa kỹ thực phẩm dưới vòi nước sạch.
- Giữ vệ sinh cá nhân, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện, không nghịch bẩn, thường xuyên tắm rửa, không đi chân đất, không để trẻ bò lê la dưới đất. Cắt móng tay, đi dép thường xuyên, bảo hộ lao động khi tiếp xúc với đất.
Khoảng 20-50% người Việt có thể bị nhiễm giun, đa phần là trẻ em, học sinh. Với tỷ lệ này, Việt Nam hiện là nước có số người nhiễm giun đường ruột cao ở châu Á, theo Tổ chức Y tế thế giới. Ước tính hàng năm người dân Việt Nam tiêu tốn 1,5 triệu lít máu và 15 tấn lương thực để nuôi giun. Tình trạng môi trường sống ô nhiễm cùng với kiến thức vệ sinh hạn chế nên người dân Việt Nam, đặc biệt là trẻ em dễ trở thành đối tượng của các bệnh lý nguy hiểm do nhiễm giun lâu dài. 

Điều trị giun

Thuốc điều trị giun sán hiện vẫn là giải pháp chính để điều trị và có thể dùng điều trị dự phòng khi cấn thiết. Việc tìm hiểu một số thuốc giun sán mới hiện đang được khuyến cáo của WHO cũng là một vấn đề quan tâm thường xuyên. Nhiều loại thuốc giun sán từ những trước 80 nay đã bỏ, vì phải dùng số lượng nhiều (Piperarin), hoặc gây di ứng nặng (có thể tử vong) nay đã bỏ như didaken (điều trị giun móc).  Đặc điểm cơ bản của những thuốc giun sán hiện nay, có hiệu lực cao (dùng liều một lần), phổ rộng (tác dụng được nhiều loại giun), ít độc như nhóm Pyrimidine: pyratel pamoate, oxantel pamoate. Nhóm Benzimidazole: mebendazole, albendazole, levamizole, và thuốc điều trị sán có hiệu lực cao, như: prariquatel, nicosamid, triclabendazole (Egatel). Tuy nhiên, trước khi lựa chọn một thuốc điều trị cần tuân thủ một số nguyên tắc sau:
  • Phải chẩn đoán giun sán, và mức độ nhiễm bằng xét nghiệm.
  • Lựa chọn thuốc có hiệu lực cao, phổ rộng để có thể dùng liều một lần (single dose).
  • Thuốc ít tác dụng phụ để có thể dùng liều dài ngày cho nhiễm giun sán phủ tạng.
  • Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai dưới 3 tháng.
  • Thuốc có giá thành rẻ, vì đa số người bệnh là người nghèo.
Bảng thuốc lựa chọn theo loài giun sán:
 Loài giun tròn, sán lá,  sán dây, và theo vị trí ký sinh ở trong và ngoài ruột.
1. Nhóm thuốc điều trị giun sán ký sinh ở đường ruột:
     Ký sinh trùng
Thuốc lựa chọn và liều lượng
1. Giun ký sinh đường ruột

Giun kim (E.vermicularis)    
 Pyratel pamoate 11 mg/kg x 1 lần, nhắc lại sau 2 tuần
 Mebendazole 100 mg x 1 lần, nhắc lại sau 2 tuần.
Giun đũa (A.lumbrricoides)  
Pyratel pamoate 11 mg/kg x 1 lần duy nhất.
Mebendazole 100 mg x 1 lần duy nhất.
Albendazole 400 mg x 1 lần duy nhất.
Giun tóc (T.trichiura)           
Mebendazole 100 mg x 1 lần duy nhất.
Albendazole 400 mg x 1 lần duy nhất.
Giun móc (Hookworm)         
Mebendazole 100 mg x 2 lần/ ngày x 3 ngày
Albendazole 400 mg x 1 lần duy nhất
Giun lươn (S.stecoralis)
Thiabendazole 25 - 50 mg/kg x 1 - 2 ngày
Ivermectin 200 mg/kg x 1 lần, nhắc lại sau 3 ngày
Albendazole 400 mg x 1 lần x 3 ngày
Capililaria philippinnensis
Mebendazole 100 mg x 2 lần/ ngày x 20 ngày
Albendazole 400 mg x 1 lần/ngày x 10 ngày
Albendazole 400 mg x 3 lần/ngày x 7 ngày
2. Sán dây ở đường ruột

Sán dây lợn (T.solium)
Sán dây bò (T.saginata)
Niclosamide 2 g x 1 lần duy nhất.
Praziquantel 5 - 20 mg/kg x 1 lần duy nhất.
Mebendazole 300 mg x 2 lần x 3 ngày.
Bithionol 40 - 60 mg/kg x 1 lần duy nhất.
3. Sán lá ở đường ruột

Echinostoma spp
Sán ruột (F. buski)
Praziquantel 40 mg/kg x 1 lần duy nhất
               Hoặc 25 mg/kg x 2 x 1 ngày.
Praziquantel 15 mg/kg x 2 lần x 1 ngày.

.2.  Nhóm thuốc điều trị giun sán ký sinh ở ngoài đường ruột:
Ký sinh trùng
Thuốc lựa chọn và liều lượng
1. Giun tròn KS ở tổ chức, máu

Trichinella spiralis
Mebendazole 200 - 400 mg x 3 lần/ngày x 3 ngày
Mebendazole 400 - 500 mg x 3lần/ngày x 10 ngày
Levamisol 5 mg/kg x 1 lần và nhắc lại sau 2 ngày
Gnathostoma spinigerum
Albendazole 400 mg x 1 - 2 lần x 21 - 28 ngày
Ivermectin 0, 2 - 2 mg/kg x 1 lần x  1 - 5 ngày
Mebendazole 10 mg/kg x 1 x 28 ngày
Angiostrongylus cantonnensis
Mebendazole 10 mg/kg x 2 lần x 5 ngày
Filarria (W.bancrofti,
Brugia spp, Loa loa)
Diethyl carbamazine (DEC) 2 mg/kg x 3 lần x 14 - 28 ngày + kháng histamin
Toxocara spp
Albendazole 10 mg x 1 lần x 5 ngày
2. Sán lá KS  ở tổ chức & máu

Sán lá gan nhỏ (C.sinensis)
Praziquantel 25 mg/kg x 3 lần x 2 ngày
sán lá gan nhỏ Opisthorchis spp
Praziquantel 40 mg/kg x 1 lần duy nhất
                    Hoặc 25 mg/kg x 3 x 1 ngày
Mebendazole 30 mg/kg x 1 x 3 - 4 tuần
Sán lá gan lớn (Fasciola sp)
Bithionol 30 - 50 mg/kg xen kẽ 10 - 15 ngày
Triclabendazole (Egatel) 10 mg/kg x 1 lần
Sán lá phổi (Paragonimus spp)
Praziquantel 25 mg/kg x 3 lần x 2 ngày
Bithionol 15 - 25 mg/kg xen kẽ 10 - 15 ngày

PHƯƠNG PHÁP HIỆN ĐẠI 

Đến với công ty Sức khỏe tuyệt hảo để được tư vấn và chăm sóc sức khỏe tốt nhất. Bằng phương pháp hiện đại cùng với thuốc điều trị tốt nhất chúng tôi cam kết hoàn tiền nếu quý vị không hồi phục sức khỏe sau một liệu trình điều trị.



Mọi chi tiết và giải đáp xin liên hệ:

Công ty TNHH sức khỏe tuyệt hảo

Địa chỉ: Số: 48/13, Đường số 10, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân,Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại hoặc zalo: 0935 141 438 - Mr Lâm
Email : tribenhthongminh.vn@gmail.com

Không có nhận xét nào: